nông dân

Học thuật
Thân thiện
nông dân

Người nông dân đang cấy lúa trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người lao động làm nghề nông, chủ yếu sống bằng việc trồng trọt, cày cấy trên ruộng đồng: "nông dân" chỉ một cá nhân hoặc tầng lớp xã hội nghề nghiệp chính sản xuất nông nghiệp, canh tác trên đất đai.
    • Một thành phần, lực lượng xã hội quan trọng trong cấu xã hội, đặc biệtcác nước nông nghiệp: "nông dân" còn được dùng để chỉ giai cấp, tầng lớp xã hội gắn liền với nông thôn sản xuất nông nghiệp.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông tôi một nông dân chất phác, cả đời gắn bó với đồng ruộng.
    • Chính sách mới đã cải thiện đời sống của hàng triệu nông dân.
    • Nông dân đang thu hoạch lúa trên cánh đồng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giai cấp nông dân": chỉ toàn thể tầng lớp những người làm nghề nông, được xem như một lực lượng xã hội chung lợi ích kinh tế.

    • Giai cấp nông dân đã những đóng góp to lớn cho cách mạng.
  • "tinh thần nông dân": chỉ những phẩm chất đặc trưng thường được gắn với người nông dân như cần cù, chịu khó, chất phác, gắn bó với quê hương, ruộng vườn.

    • đã thành đạt, anh ấy vẫn giữ nguyên tinh thần nông dân mộc mạc.
Biến thể từ liên quan
  • Nông nghiệp (dt): ngành sản xuất vật chất chính bằng canh tác đất đai để tạo ra lương thực, thực phẩm nguyên liệu.

    • Nông nghiệp ngành kinh tế quan trọng.
  • Nông thôn (dt): vùng đất đai rộng, nơi trú sản xuất chính của người nông dân, đối lập với thành thị.

    • Quê tôi một vùng nông thôn yên bình.
  • Tiểu nông (dt): người nông dân sản xuất nhỏ, với quy mô canh tác manh mún, tự cung tự cấp chính.

    • Kinh tế tiểu nông cần được chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa.
Từ đồng nghĩa
  • Nhà nông: cách gọi tôn trọng, thân mật đối với người làm nghề nông.
  • Dân cày: từ , đồng nghĩa với nông dân, nhấn mạnh vào công việc cày cấy.
Từ trái nghĩa
  • Công nhân: người lao động làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp.
  • Thương nhân: người buôn bán, kinh doanh.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Nhất nhì nông": Câu thành ngữ phản ánh thứ bậc, vị thế xã hội truyền thống, trong đó tầng lớp nông dân ("nông") được xếp sau tầng lớp trí thức, quan lại ("") nhưng vẫnvị trí cao.

    • Xã hội phong kiến quan niệm "nhất nhì nông".
  • "Ăn cơm nhà nông, nằm giường thợ mộc": Câu tục ngữ ca ngợi sự no đủ từ hạt gạo của nhà nông sự vững chãi từ đồ đạc của người thợ thủ công.

nông dân

Người nông dân đang cấy lúa trên cánh đồng.

  1. dt (H. dân: người dân) Người dân làm nghề trồng trọt, cày cấy: Nông dân một lực lượng rất to lớn của dân tộc (HCM).